Fulsed-1mg/ml Dung dịch tiêm

Số đăng ký: VN-4829-00
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói: Hộp 5 lọ x 10ml
Công ty đăng ký: Ranbaxy Laboratories Ltd.
Thành phần:
  • Midazolam
  • Chỉ định:
    Tiền mê trước phẫu thuật. An thần trước các thủ thuật chẩn đoán nhanh hoặc nội soi. Dẫn mê trong các trường hợp gây mê trước khi chỉ định các thuốc gây mê khác
    Chống chỉ định:
    Qúa mẫn với benzodiazepine. Glaucoma góc đóng cấp tính, chỉ dùng cho bệnh nhân glauco ma góc mở khi được điều trị thích hợp. Phụ nữ cho con bú. Sơ sinh.
    Chú ý đề phòng:
    Người lái xe và vận hành máy. Phẫu thuật có nguy cơ cao, người lớn tuổi, suy thận, bệnh tắc nghẽn mãn. Phải đảm bảo có sẵn trang bị hồi sức. Bệnh nhân nên được giám sát liên tục. Không được tiêm IV nhanh hay tiêm trực tiếp liều duy nhất.
    Tương tác thuốc:
    Tăng tác dụng an thần khi dùng với morphin, meperidine và fentanyl. Sau khi tiêm IM cần giảm liều thiopentone dẫn mê yêu cầu. Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng với chẹn beta, ức chế Ca, thuốc lợn tiểu, ức chế men chuyển, levodopa, Mg sulfate, nitrate và các thuốc hạ huyết áp khác. Làm giảm nồng độ tối thiểu trong phế nang của halothane. Cimetidin làm giảm chuyển hóa midazolam ở gan.
    Tác dụng ngoài ý:
    Thuốc tạo tình trạng lệ thuốc. Thường gặp: biến đổi các dấu hiệu sinh tồn. Tại chỗ: đau, đỏ và viêm tĩnh mạch. Ít gặp: nấc cụt, buồn nôn, nhức đầu, ngủ gà, co thắt phế quản, quên, mê sảng cấp và mê lâu.
    Liều lượng:
    Người lớn: tiền mê trước phẫu thuật, tiêm IM 0,0 7 - 0,08 mg/kg 1 giờ trước phẫu thuật. An thần tiêm IV chậm 1mg/mL, duy trì: tăng thêm 25% so với liều đầu nhưng phải chuẩn độ chậm. Dẫn mê: bệnh nhân không tiền mê: người < 55 tuổi 0,3-0,35 mg/kg, tiêm trong 20-30 giây, cho phép 2 phút để đạt hiệu quả, người > 55 tuổi 0,3 mg/kg. Bệnh nhân tiền mê: 0,15-0,35 mg/kg, người < 55 tuổi: 0,25 mg/kg, tiêm trong 20-30 giây và cho phép 2 phút để đạt tác dụng, người > 55 tuổi: 0,2 mg/kg.