Enalapril-20mg Viên nén

Số đăng ký:
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp
Công ty đăng ký: Affordable Quality Pharmaceuticals, Inc.
Thành phần:
  • Enalapril maleat: 20mg
  • Chỉ định:
    Enalapril được chỉ định cho những trường hợp sau:
    Tăng huyết áp: tăng huyết áp vô căn tất cả các mức độ. Tăng huyết áp do bệnh thận
    Suy tim điều trị triệu chứng suy tim sung huyết, thường kết hợp với digitalis và các thuốc lợi tiểu. Với những bệnh nhân này giảm triệu chứng, tăng tỉ lệ sống sót và giảm mức độ thường xuyên phải nhập viện đã thấy rõ.
    Loạn năng thất trái không triệu chứng Đối với những bệnh nhân không triệu chứng với loạn chức năng thất trái ( tỉ lệ tống máu ≤ 35%) những người không biểu hiện vè mặt lâm sàng, tỉ lệ tiến triển tới suy tim rõ ràng và phải nhập viện do suy tim giảm( xem tác dụng dược lý).
    Chống chỉ định:
    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân có tiền sử phù loạn thần kinh mạch có lien quan tới việc điều trị một chất ức chế men chuyển trước đó
    Thời kì cho con bú:
    Thận trọng trong thời kì cho con bú bởi enalapril và enalaprilat đựoc bài tiết qua sữa mẹ.
    Chú ý đề phòng:
    Các phản ứng phản vệ trong quá trình gây mê bằng nọc độc của các loài thuộc bộ cánh màng
    Thường ít gặp hơn, những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế men chuyển trong quá trình gây mê bằng nọc độc của các loài thuộc bộ cánh màng đã trải qua những phản ứng phản vệ đe dọa tới tính mạng
    Những phản ứng này có thể tránh khỏi bằng cách ngừng giai đoạn điều trị bằng Enalapril đối với mỗi qua trình gây mê
    Ho
    Ho đã được báo cáo trong quá trình sử dụng các thuốc ức chế men chuyển. Có đặc điểm, ho không ngừng, liên tục và mất đi nếu ngưng dùng thuốc. Nên xem xét triệu chứng ho gây ra bởi các thuốc ức chế men chuyển như một phần của chẩn đoán phân biệt ho.
    Các bệnh nhân thẩm tách máu
    Các phản ứng phản vệ đã đựơc thấy ở những bệnh nhân đang được thẩm tách với với màng lọc high-flux dùng đồng thời một thuốc ức chế men chuyển. nên cân nhắc dùng một loại màng thẩm tách khác hoặc một loại thuốc điều trị cao huyết áp khác đối với những những bệnh nhân này
    Mẫn cảm với thuốc/ phù nề loạn thần kinh mạch
    ở những bệnh nhân đựoc điều trị bởi các thuốc ức chế men chuyển, bao gồm cả Enalapril, phù loạn thần kinh mạch ở mặt, có thể nặng, đầu mũi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo. Trong những trường hợp này. Enalapril nên đựoc dừng ngay lập tức, các theo doĩ thích hợp nên đựợc tiến hành để đăm bảo một giải pháp toàn diện cho những triệu chứng này trước khi quá muộn. Trong nhiều trường hợp đã hạn chế những chỗ sưng trên mặt và môi thì chọn những chăm sóc thông thường mà không phải đièu trị bằng thuốc nữa mặc dù các thuốc kháng histamine có thê làm mất đi triệu chứng.
    Phù nề loạn thần kinh mạch liên quan tới thanh quản có thể nguy hiểm tới tính mạng. Có thể xảy ra tắc nghẽn đường thở gồm cả lưỡi thanh quản, thanh môn, các thuốc và cần tiến hành ngay biện pháp điều trị thích hợp ví dụ như chỉ định tiêm dd Adrenalin dưới da 1:1000 (0,3 mL tới 0,5 mL)
    Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ phù loạn thần kinh mạch nếu có tiền sử phù loạn thần kinh mạch từ trước không liên quan tới việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ( xem chống chỉ định)
    Dùng cho trẻ em
    Chưa có nghiên cứu nào về enalapril đối với trẻ em được tiến hành.
    Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
    Giảm liều hoặc tăng thời gian giữa các liều đối với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận ( xem hướng dẫn sử dụng và liều dùng). Đã thấy hiện tượng tăng ure máu và creatinin trong huyết thanh trên một vài bệnh nhân hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận bới những người chỉ có một thận. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận sẽ dễ mắc phải những triệu chứng này hơn. Sự tăng nhẹ, thoáng qua ure máu và creatinin huyết thanh được thấy ở một vài bệnh nhân không mắc bệnh thận khi enalapril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Cần giảm liều Enlapril và/hoặc ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu.
    Nồng độ Kali huyết thanh
    Xem tương tác thuốc
    Phẫu thuật/gây tê
    Enalapril được biết là ngăn cản sự hình thành angiotensin II, sau khi có giải phóng rennin bù trừ ở những bệnh nhân đang trong quá trình phẫu thuật hoặc trong quá trình gây mê với những thuốc mà gây hạ huyết áp. Việc hạ huyết áp có thể xảy ra và cần được xem xét bởi cơ chế này, nên áp dụng các biện pháp tăng thể tích tuần hoàn để điều chỉnh bù lại độ hạ huyết áp.
    Hạ huyết áp triệu chứng
    Hạ huyết áp triệu chứng đã được thấy ở những bệnh nhân tăng huyết áp không nặng. Việc hạ huyết áp nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân cao huyết áp đang điều trị bằng enalapril nếu như những bệnh nhân đó bị giảm thể tích tuần hoàn, vd dùng các thuốc lợi tiểu, chế độ ăn kiêng hạn chế muối, thẩm tách máu, ỉa chảy hoặc nôn ( xem tương tác thuốc và tác dụng phụ)
    Hạ huyết áp triệu chứng đã được ghi lại ở những bệnh nhân suy tim, có hoặc không liên quan tới tổn thương thận, càng dễ xảy ra với những bệnh nhân suy tim mức độ càng nặng, đó là do việc sử dụng liều cao các thuốc lợi tiểu, giảm natri, hoặc suy giảm chức năng thận. đối với những bệnh nhân này. Nên bắt đầu quá trình điều trị đặt dưới sự kiểm tra nghiêm ngặt và bất cứ khi nào cần thiết, nên điều chỉnh liều Enalapril và/hoặc các thuốc lợi tiểu. Nên theo dõi cẩn thận những bệnh nhân này. Với những bệnh nhân mắc bệnh tim do thiếu máu cục bộ bệnh mạch cảnh, những người mà việc hạ huyết áp quá mức có thể gây ra nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não, cũng nên tiến hành những thận trọng tương tự.
    Khi xảy ra hạ huyết áp, đặt bệnh nhân nằm xuống, nếu cần thiết truyền tĩnh mạch dung dịch muối truyền bình thường. Việc hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định hay quá liều mà do các nguyên nhân xa hơn điều vẫn thường xảy ra mà không phải do quá liều, huyết áp có thể cải thiện bằng cách tăng thể tích tuần hoàn.
    Ở một vài bệnh nhân suy tim sung huyết, những người có huyết áp bình thường hoặc thấp, sử dụng enalapril có thể dấn tới kết quả hạ huyết áp thấp hơn. Ảnh hưởng này đã tính toán được từ trước nên thường không phải là nguyên nhân dẫn tới viêc dừng điều trị. Trong những trường hợp huyết áp giảm trở thành hạ huyết áp triệu chứng, cân nhắc việc giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng Enalapril.
    Tương tác thuốc:
    Lithi
    Enalapril làm giảm chuyển hoá Lithi. Do đó nếu các muối lithi được dùng đồng thời, nên kiểm tra nồng độ lithi huyết thanh môt cách cẩn thận.
    Các thuốc hạ huyết áp
    Việc sử dụng Enalapril với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là các thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng hạ huýêt áp
    Tác dụng hạ huyết áp của enalaprill tăng lên nếu sử dụng đồng thời với các thuốc β-adrenergic, methyldopa, hoặc các thuốc ức chẹn kênh calci
    khi sử dụng đồng thời các thuốc chẹn mạch , các thuốc ức chế adrenergic cùng với enalapril. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận
    Chưa có tiền lệ sử dụng kết hợp enalapril với các thuốc chủ vận calci nào được áp dụng, vì thế sự kết hợp này không được khuyến cáo.
    Kali máu
    Tăng kali máu có thể dễ xảy ra với sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ vd như suy thận, tiểu đường, sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu gữ kali ( vd như spirolacton, triamteren, amilorid) hoặc các chất bổ sung Kali, các muối thay thế chứa kali.
    Việc sử dung Enalapril đối với những bệnh nhân suy thận có thể dẫn tới việc tăng nồng độ kali máu. Có sự tăng đáng kể khi sử dụng đồng thời với các chât bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc các muối thay thế chứa kali, đặc biết đối với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
    Nếu việc sủ dụng đồng thời thuốc với các chất nếu trên là cần thiết, cần dùng thật thận trọng, kết hợp với việc kiểm tra nồng độ kali máu thường xuyên.
    Tác dụng ngoài ý:
    Tác dụng phụ phổ biến nhất được báo cáo là chóng mặt và đau đầu. Mệt mỏi, suy nhược cơ thể, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất, buồn nôn, ỉa chảy, chuột rút, phát ban, ho, rối loạn chức năng thận, suy thận, bí tiểu cũng đã được báo cáo.
    Khác
    Liệt dương, tưới máu, rối loạn vị giác, ù tai, viêm lưỡi, giảm khả năng nhìn
    Hệ thống thần kinh/tâm thần:
    Trầm cảm, lo âu, ngủ gật, mất ngủ, trạng thái kích động, thái độ khác thường, chóng mặt.
    Tim mạch
    Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não,những phản ứng này có thể gây ra bởi hạ huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có nguy cơ cao( xem THẬN TRỌNG ĐẶC BIÊT), đau ngực, hồi hộp đánh trống ngực, loạn nhịp tim, các cơn đau thắt ngực.
    Phổi
    Co thắt khí phế quản/hen, khó thở, chảy mũi, nhồi máu phổi, đau họng, khản giọng
    Dạ dày-ruột
    Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan – cả các tế bào gan hoặc ứ mật, vàng da, đau bất thường, nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn, viêm miệng, suy gan.
    Da
    Ra mồ hôi, ban đỏ nhiều dạng, tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, bong da do trúng độc, ngứa, mày đay, rụng tóc, bệnh pemfigut.
    Nhạy cảm với thuốc/Phù loạn thần kinh mạch.
    Phù loạn thần kinh mạch ở mặt, có thể nặng, đầu mũi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo.
    Các triệu chứng phức tạp, có thể bao gồm sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, chứng đau cơ, viêm/đau khớp, kháng thể kháng nhân, tăng tốc độ lắng hồng cầu, chứng tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin. Đã được báo cáo
    Các biểu hiện ngoài da như phát ban hay da tăng nhạy cảm với ánh sáng có thể xảy ra
    Các thí nghiệm lâm sàng được thấy trong phòng thí nghiệm
    Tăng ure và creatinin máu, tăng enzyme gan và/hoặc tăng nồng độ bilirubin huyết thanh đã được thấy. Các thí nghiệm này thường mất đi khi ngừng sử dụng Enalapril. Chứng tăng kali máu, hạ natri máu có thể xảy ra
    Sự giảm hemoglobin và hematocrit cũng đã được báo cáo.
    Liều lượng:
    Enalapril có thể được dùng trước ,trong hoặc sau bữa ăn. Quá trình hấp thu không bi ảnh hưởng bởi thức ăn.
    Tăng huyết áp không rõ nguyên nhân tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp, liều ban đầu từ 10 – 20mg/1lần dùng hàng ngày được áp dụng. Liều ban đầu giới thiệu cho những trường hợp tăng huyết áp nhẹ là 10mg/ngày. Liều ban đầu 20mg/ngày nên đựoc áp dụng cho những mức độ khác của tăng huyết áp. Liều duy trì bình thường là viên nén 20mg uống hàng ngày. Liều nên được điều chỉnh theo mức độ cần thiết của bệnh nhân.
    Tăng huyết áp do bệnh thận Huyết áp và chức năng thận trong những bệnh nhận tăng huyết áp do bệnh thận rất nhạy cảm với chất ức chế men chuyển, vì vậy ( vd 5mg hoặc ít hơn) nên sử dụng liều ban đầu thấp trong thời gian bắt đầu điều trị. Tiến hành việc điều chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ cần thiết của bệnh nhân. Đa số các bệnh nhân đòi hỏi đáp ứng tới liều là viên nén 20mg/liều/ngày. Thận trọng đối với bệnh nhân cao huyết áp vừa được điều trị bằng các thuốc lợi tiểu ( xem bên trên)
    Dùng phép điều trị đồng thời với thuốc lơi tiểu trong tăng huyết áp. Áp dụng liều điều trị ban đầu của Enalapril, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, những phản ứng này nhiều khả năng gây ra do bệnh nhân dùng đồng thời thuốc lợi tiểu. Do những bệnh nhân này có thể bị giảm thể tích tuần hoàn, hoặc giảm nồng độ muối Thận trọng trong quá trình dùng Enalapril. Việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu nên ngưng lại giai đoạn khoảng 2-3 ngày để bắt đầu điều trị với Enalapril. Nếu không thể, liều ban đầu thấp (5mg hoặc ít hơn) nên đựoc áp dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng ban đầu nên huyết áp của bệnh nhân. Liều sau đó được điều chỉnh theo mức độ cần thiết của bệnh nhân.
    Liều trong suy giảm chức năng thận. Nhìn chung, khoảng thời gian giữa hai thời kì điều trị bằng Enalapril nên được kéo dài và/hoặc kết hợp với giảm liều.
    Tình trạng thận Độ thanh lọc creatinin mL/phút Liều ban đầu
    Suy thận nhẹ: <80 >30: 5
    Suy thận vừa: <30 >10: 2,5
    Suy thận nặng, thường những bệnh nhân này trong quá trình chạy thận: <10: 2,5 mg on thẩm tách hàng ngày**
    * xem THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT - bệnh nhân thẩm tách máu
    Enalaprilat có thể đựơc thẩm tách. Liều trong những ngày không thẩm tách nên được điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng đối với hyết áp.
    Suy tim/loạn năng thất trái không rõ triệu chứng.
    Đối với những bệnh nhân suy tim không có triệu chứng hoặc loạn năng thất trái không triệu chứng, liều ban đầu 2.5mg nên được áp dụng. Việc giám sát y tế một cách chặt chẽ là cần thiết nhằm xác định ảnh hưởng của liều ban đầu lên huyết áp. Sau bước đầu của quá trình điều trị với Enalapril trong suy tim, nếu không thấy xuất hiện hạ huyết áp triệuc chứng, hoặc các xử lý có hiệu quả, nên tăng liều dần dần cho tới liều duy trì bình thường 20mg, 1 lần duy nhất hoặc được chia làm nhiêu lần tùy thuộc vào khả năng chịu đựng của bệnh nhân
    Sự xác định liều này nên kéo dài trong giai đoạn 2 tới 4 tuần, hoặc ngắn hơn nếu các dấu hiệu còn lại và và các triệu chứng của suy tim đang tồn tại. Chế độ điều trị liều này cho thấy hiệu quả trong việc làm giảm sự tử vong ở những bệnh nhân với những triệu chứng suy tim.
    Sự thận trọng cần phải được tiến hành nhằm theo dõi huyết áp, chức năng thận một cách chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị bằng Enalapril( xen THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT). Bởi hạ huyết kèm theo bởi suy thận, đã được báo cáo
    Với những bệnh nhân đang nhận sự điều trị với các thuốc lợi tiểu, nên giảm liều nếu có thể trước khi bắt đầu điều trị với Enalapril. Nếu việc hạ huyết áp xảy ra sau khi dùng liều ban đầu Enalapril, điều đó không có nghĩa rằng, việc hạ huyết áp sẽ tiếp tục xảy ra trong qua trình điều trị Enalapril dài ngày hay phải ngừng việc tiếp tục sử dụng Enalapril.
    Nồng độ kali trong huyết thanh cũng nên được kiểm tra ( xem TƯƠNG TÁC THUỐC).

    Đăng ký nhận tin