Metoclopramide-AQP-10mg Viên nén

Số đăng ký:
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp
Công ty đăng ký: Affordable Quality Pharmaceuticals, Inc.
Thành phần:
  • Metoclopramid monohydrochlorid: 10mg
  • Chỉ định:
    Chống nôn:
    Hạn chế nôn và buồn nôn có liên quan đến các triệu chứng sau: nôn và buồn nôn sau mổ gây ra do thuốc, nôn và buồn nôn do hóa trị liệu và xạ trị ung thư và rối loạn đường tiêu hóa.
    Rối loạn đường tiêu hóa:
    Các tình trạng liên quan đến ngưng trệ hoặc giảm vận động dạ dày .
    Chẩn đoán Xquang:
    Ở các bệnh nhân sự làm rỗng dạ dày chậm làm ảnh hưởng đến chẩn đoán Xquang dạ dày và/hoặc ruột non.
    Luồn ống tá tràng:
    Hỗ trợ cho quá trình luồn ống vào đường tiêu hóa.
    Chống chỉ định:
    Mẫn cảm với metoclopramid.
    Ở bệnh nhân mà sự kích thích co cơ có thể gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa như chặn đường tiêu hóa hoặc bệnh nhân ngay sau khi phẫu thuật.
    Ở bệnh nhân u tế bào ưa crom, thuốc có thể gây cơn tăng huyết áp.
    Bệnh nhân rối loạn co giật.
    Dùng metoclopramid trong khi mang thai được cho rằng không an toàn do nghiên cứu trên động vật đã chứng minh khả năng gây quái thai. An toàn trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập.
    Tương tác thuốc:
    Các thuốc kháng cholin và giảm đau gây ngủ có thể đối kháng tác dụng của metoclopramid.
    Tác dụng của thuốc an thần thần kinh trung ương có thể được tăng cường.
    Tác dụng ngoài ý:
    Lo âu hoặc bối rối có thể xảy ra; đặc biệt sau nhiễm khuẩn nhanh.
    Các trường hợp trầm cảm đã được báo cáo.
    Phản ứng loạn trương lực đã được báo cáo, đặc biệt ở trẻ em và thanh niên khi điều trị được giới hạn cho trường hợp nôn nghiêm trọng khó chữa.
    Trầm cảm, uể oải, mất ngủ, đau đầu, phù lưỡi, phù quanh hốc mắt, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, bồn chồn và phát ban có thể xảy ra.
    Các tác dụng phụ khác bao gồm rối loạn tiêu hóa như ỉa chảy hoặc táo bón.
    Metoclopramid kích thích tiết prolactin và có thể gây ra tăng tiết sữa, to vú ở đàn ông, ứ máu ngực, mất kinh và bất lực.
    Metoclopramid có thể ảnh hưởng đến hấp thu của các thuốc khác do lám giảm hấp thu từ dạ dạy hoặc tăng cường hấp thu ở ruột non.
    Hội chứng Parkinson và/hoặc loạn vận động muộn có thể xảy ra. Tăng nồng độ aldosteron trong máu đã được quan sát thấy.
    Liều lượng:
    Đường uống:
    Điều trị bệnh nhân dưới 20 tuổi chỉ nên hạn chế cho các trường hợp bị nôn nghiêm trọng khó chữa có nguyên nhân.
    Cần tuân thủ chặt chẽ liêu dùng khuyến cáo.
    Metoclopramid chỉ được dùng sau khi đã được khám cẩn thận để tránh che giấu rối loạn tiềm ẩn như kích động não. Trong điều trị cho người trẻ tuổi và trẻ em, cần chú ý ngay đến trọng lượng cơ thể và cần bắt đầu điều trị băng liều thấp như đã nêu. Tổng liều hàng ngày của metoclopramid không vượt quá 0.5 mg/kg trọng lượng cơ thể.
    Liều uống:
    Người lớn: (Từ 60 kg trở lên) 10 mg, ba lần/ngày.
    Thanh niên 15 đến 19 tuổi: (dưới 60 kg) 5 mg, ba lần/ngày.
    Trẻ em 9 đến 14 tuổi: (Từ 30 kg trở lên) 5 mg, ba lần/ngày.
    Trẻ em 5 đến 9 tuổi: 2.5 mg, ba lần/ngày
    Trẻ em 3 đến 5 tuổi: 2 mg, hai đến ba lần/ngày.
    Trẻ em 1 đến 3 tuổi: 1 mg, hai đến ba lần/ngày.
    Trẻ dưới 1 tuổi: 0.1 mg/kg , hai lần/ngày.