Levothyrox-100mcg Viên nén

Số đăng ký: VN-5015-01
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Công ty đăng ký: Lipha Sante
Thành phần:
  • Levothyroxine: 100mcg
  • Chỉ định:
    Thuốc này là hormon tuyến giáp. Và được dùng trong các trường hợp sau:
    Thiểu năng tuyến giáp ( sự tiết không đủ của tuyến giáp)
    Trong các trường hợp cần kìm hãm sự bài tiết (TSH) là hormon kích thích tuyến giáp có kèm hoặc không kèm thiểu năng tuyến giáp
    Chống chỉ định:
    Trẻ em không nuốt được viên nén
    Cường giáp trừ những người đang điều trị với chất kháng giáp trạng tổng hợp
    Nhìn chung không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân bị bệnh tim mất bù, bệnh động mạch vành hoặc rối loạn nhịp tim không kiểm soát được.
    Chú ý đề phòng:
    Chất lượng trong thăng bằng điều trị phải kèm theo 1 sự kiểm tra nội tiết đúng mức.
    Theo dõi chặt chẽ trong trường hợp rối loạn mạch vành hay rối loạn nhịp tim.
    Thận trọng khi dùng trong trường hợp; cao huyết áp, suy vỏ thượng thận, tình trạng chán ăn kèm suy ding dưỡng, bệnh lao.
    Ở bệnh nhân tiểu đường, do Hormon tuyến giáp làm tăng cường huyết, nên cần phải tăng liều thuốc hạ đường huyết.
    Trong trường hợp tiền sử bệnh tim mạch phải đo lại điện tâm đồ.
    Tương tác thuốc:
    Thuốc chống đông máu: Hormon tuyến giáp làm tăng tác dụng thuốc chống đông máu.
    Thuốc tiểu đường : Hormon tuyến giáp làm giảm hiệu lực của thuốc trị tiểu đường.
    Sự phối hợp với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng sẽ làm tăng tác dụng qua lại lẫn nhau.
    Colestyramine: làm giảm hiệu lực của Hormon tuyến giáp.
    Các thuốc gây cảm ứng men; làm tăng chuyển hóa của T3 và T4
    Tác dụng ngoài ý:
    Làm nặng thêm bệnh lý tim ( đau thắt lồng ngực, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim...)
    Dấu hiệu cường giáp nhịp tim nhanh, mất ngủ, kích đông nhức đầu, sốt vã mồ hôi, gầy nhanh,tiêu chảy khi xuất hiện các dấu hiệu này phải ngưng điều trị vài ngày trước khi bắt đầu lại với liều thấp hơn. Có khả năng tăng canxi niệu ở trẻ còn bú và trẻ em.
    Liều lượng:
    Liều dùng phụ thuộc vào mức độ trầm trọng của thiểu năng tuyến giáp, vào tuổi người bệnh và khả năng dung nạp thuốc của từng người bệnh. Đa số trường hợp thiểu năng tuyến giáp và bệnh khó chữa nên việc điều trị phải tiến hành lâu dài.
    Người lớn: Nhìn chung, liều thông thường yêu cầu để bổ xung hormon là 100 - 150 là liều đơn dùng buổi sáng sau khi ngủ dậy
    Tăng liều dần, ví dụ bắt đâù từ 25/ngày. Có thể tăng liều từ từ 25 sau mỗi tuần.
    Chế độ tăng liều chậm hơn cũng được áp dụng, đặc biệt là đối với những người bị suy tim hoặc bị bệnh động mạch vành, rối loạn nhịp tim và người cao tuổi thì phải điều trị khởi đầu với liều thấp hơn và tăng liều chậm hơn.
    Trong trường hợp thiểu năng giáp nghiêm trọng sau phẫu thuật và không bị bệnh tim thì nên bắt đầu điều trị với liều khởi đầu là 1ug/kg thể trọng/ ngày để tăng cường hormon và 2ug/kg thể trọng/để giảm bài tiết TSH (và điều chỉnh liều)
    Liều thông thường là 1,7ug/kg thể trọng/ngày để tăng cường hormon và 2,1 - 2,5/thể trọng/ ngày để kìm hãm tăng HA.
    Liều dùng kèm với điều trị kháng giáp trạng tổng hợp để chữa bệnh Basedow là từ 25-125 thể trọng/ngày sau đó được điều chỉnh phù hợp theo kết quả xét nghiệm theo dõi trong phòng thí nghiệm.
    Trong tất cả các trường hợp nên điều chỉnh liều dựa trên cơ sở các số liệu TSH, và T4 tự do sau khi dùng liều liên tục trong khoảng 5 tuần (thời hạn ít nhất). Phải theo dõi bệnh nhân trên cơ sở các triệu chứng lâm sàng, kiểm tra các triệu chứng quá liều (hồi hộp, mạch đập nhanh, khó ngủ) và các kết quả xét nghiệm. Khi đạt được trong trạng thái bền vững nếu điều kiện lâm sàng ổn định thì cần phải làm xét nghiệm định kỳ một hoặc hai lần trong một năm.
    Trẻ em
    Điều trị chỉ thích hợp cho trẻ em có khả năng nuốt được viên thuốc.
    Liều là 100ug/m2 diện tích bề mặt cơ thể (liều dùng không vượt quá 50-100ug/ngày) và phải điều chỉnh dựa vào kết quả xét nghiệm.