Trazodone-AQP-50 mg Viên nén

Số đăng ký:
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách đóng gói: Hộp
Công ty đăng ký: Affordable Quality Pharmaceuticals, Inc.
Thành phần:
  • Trazodon hydroclorid: 50mg
  • Chỉ định:
    Điều trị trầm cảm.
    Chú ý đề phòng:
    Theo một cuộc nghiên cứu quy mô nhỏ trên trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh trầm cảm trầm trọng và các rối loạn tâm thần khác, các thuốc chống trầm cảm làm tăng nguy cơ tự tử trong ý nghĩ và hành động. Theo dõi sát sao những bệnh nhân bắt đầu được điều trị đề phòng tình trạng lâm sàng xấu đi, ý nghĩ tự tử hoặc những khác thường trong cư xử.
    Thận trọng:
    Trẻ em
    Độ an toàn và tác dụng chưa được chắc chắn
    Bệnh nhân mắc bệnh tim
    Không dùng điều trị cho bệnh nhân trong giai đoạn phục hồi sau nhồi máu cơ tim, Trazodon có thể gây ra loạn nhịp tim; theo dõi, kiểm tra sát sao bệnh nhân có tiền sử bệnh tim.
    Chứng cương dương vật:
    Trazodon đã được báo cáo rằng gây ra chứng cương đau dương vật. tình trạng có thể yêu cầu sự can thiệp phẫu thuật. Bất kì bệnh nhân nào bị những cơn cương cứng không bình thường nên dừng Trazodon ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.
    Tự tử
    Kiểm tra sát sao bệnh nhân đối với nguy cơ này. Kê liều thích hợp nhỏ nhất kết hợp với trông nom tốt nhằm giảm nguy cơ tự tử.
    Tương tác thuốc:
    Với rượu cồn, các barbiturat, thuốc giảm đau trung ương
    Tác dụng của các thuốc giảm đau trung ương có thể được tăng lên.
    Với Carbamazepin
    Nồng độ trong huyết tương và tác dụng của Trazodon có thể bị giảm khi phối hợp với thuốc này, qua đó làm giảm tác dụng điều trị.
    Những chất ức chế cytochrom P450 3A4 ( vd; indinavir, itraconazol, ketoconazol, nefazodon)
    Những chất này làm tăng nồng độ của trazodon qua đó làm tăng các phản ứng có hại.
    Với Digoxin, Hydantoin
    Nồng độ trong huyết thanh của những thuốc này có thể được tăng lên bởi Trazodon, qua đó tăng tác dụng dược lý cũng như các phản ứng có hại.
    Với các thuốc hạ huyết áp
    Trazodon là tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
    Các IMAO
    Chưa biết rằng Trazodon có tương tác với các IMAO hay không, thận trọng khi bắt đầu sử dụng Trazodon nếu bệnh nhân đang dùng hoặc vừa mới kết thúc dùng các IMAO.
    Với Phenothiazin, các thuốc ức chế Protease
    Làm tăng nồng đô của Trazodon trong huyết thanh đo đó làm tăng tác dụng cũng như độc tính.
    Với Ritonavir
    Thuốc này làm tăng nồng độ tối đa, AUC , thời gian bán thải và giảm độ thanh lọc của Trazodon.
    Các thuốc ức chế thu hồi serotonin
    Có thể gây ra hội chứng serotonin biểu hiện: run, giật rung cơ, lú lẫn, dễ bị kích thích.
    Với Wafarin
    Tăng tác dụng của thuốc, giảm tiểu cầu
    Tác dụng ngoài ý:
    Tim mạch
    Tăng hoặc giảm huyết áp, ngất, nhịp tim nhanh/đánh trống ngực ( ít nhất 1%), loạn nhịp tim, rung tâm nhĩ, nhịp tim chậm , ngừng tim, đau thắt tim, tai biến mạch máu não, suy tim sung huyết, ngừng dẫn truyền tim, nhồi máu cơ tim, hạ huyết áp tư thế, giãn mạch, các ảnh hưởng do lạc vị tâm thất bao gồm cả loạn nhịp tâm thất (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Thần kinh trung ương
    Các giấc mơ khác thường, tức giận/quá khích, bối rối, giảm cảm giác ngon miệng, giảm sự tập trung, mất định hướng, chóng mặt/nóng vội, ngủ gật, trạng thái kích động, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, mất phối hợp, suy giảm trí nhớ, khó chịu, bồn chồn, những cơn ác mộng, chứng dị cảm, run( ít nhất 1%); lo âu, chứng mất điêu hòa, triệu chứng ngoại tháp, độnh kinh thẻ co cứng-giật rung, ảo giác, hoang tưởng, tối loạn tâm thần, trạng thái sững sờ, chứng rối loan vận động muộn, mất thăng bằng (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Ngoài da
    Phù, ra mồ hôi/lạnh( ít nhất 1%), rụng tóc, mọc nhiều lông, ngứa, vẩy nến, phát ban, mày đay (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Tai – mắt – mũi – họng
    Nhìn không rõ, viêm mũi xoang, mắt đỏ, ngứa, mỏi; ù tai, chứng nhìn đôi..
    Tiêu hóa:
    Rối loạn dạ dày, đắng miệng, táo bón, ỉa chảy, khô miệng, buồn nôn( ít nhất 1%), tăng tiết nước bọt (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Các cơ quan sinh duc niệu
    Tăng cảm hứng tình dục( ít nhất 1%), chúng to vú ở nam, gây tiết sữa, cương cứng, đái dầm, bí tiểu (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Gan
    Ứ mật (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Huyết học
    Thiếu máu tan máu, tăng sinh bạch cầu, chứng móng trắng, bệnh methemoglobin.
    Các kiểm tra trong phòng thí nghiệm
    Tăng bilirubin huyết, tăng tiết amylase, thay đổi enzyme gan (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Chuyển hóa, dinh dưỡng
    Tăng hoặc giảm cân( ít nhất 1%) hội chứng thiếu ADH. (theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Cơ xương:
    Đau nhức.
    Hô hấp:
    Khó thở, hơi thở ngắn.
    Các tác dụng phụ khác
    Đau nặng đầu( ít nhất 1%); ớn lạnh, phù, tử vong chưa được giải thích(theo báo cáo sau khi lưu hành sản phẩm).
    Liều lượng:
    Người lớn:
    Bắt đầu 150mg/1ngày chia làm nhiều lần sau đó tăng dần mỗi 50mg cho tới liều tối đa 400mg/1ngày đối với bệnh nhân ngoại trú và 600mg đối với bệnh nhân nội trú trong bệnh viện.