Tarsime-750mg Bột pha tiêm

Số đăng ký: VN-2281-06
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 20ml
Công ty đăng ký: Claris Lifesciences Limited
Thành phần:
  • Propofol: 10mg
  • Chỉ định:
    - Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.
    - Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.
    Chống chỉ định:
    Quá mẫn với propofol. Trẻ < 3 tuổi. Phụ nữ mang thai. Gây mê sản khoa
    Chú ý đề phòng:
    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.
    Tương tác thuốc:
    - Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.
    - Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.


    Tác dụng phụ:
    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.
    Tác dụng ngoài ý:
    - Khởi mê:
    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.
    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.
    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.
    - Duy trì mê:
    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.
    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.
    - An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.