Oxetol-300mg Viên

Số đăng ký:
Dạng bào chế: Viên
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Công ty đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
Thành phần:
  • Oxacarbazepine: 300mg
  • Chỉ định:
    Oxetol được chỉ định điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạng động kinh: co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hoá thứ phát) và động kinh toàn thể nguyên phát co cứng-giật run, ở người lớn và trẻ em.
    Oxetol được chỉ định như là một thuốc chống động kinh đầu tay trong đơn trị liệu hoặc đa trị liệu.
    Oxetol có thể thay thế các thuốc chống động kinh khác khi trị liệu hiện tại chưa đủ để kiểm soát động kinh.
    Chống chỉ định:
    Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    Lúc có thai:
    Lúc có thai:
    Những nghiên cứu trên súc vật cho thấy những tác dụng như làm tăng khả năng biến chứng chết phôi, làm chậm sự phất triển trước và/hoặc sau khi sinh chỉ với những liều cao, gây độc cho mẹ. Trong tám nghiên cứu về độc tính phôi (được tiến hành với oxcarbazepin và sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính dược lý (MHD) với mức liều gây độc tối đa cho mẹ), có một trường hợp gây tăng khả năng khiếm khuyết hình thành thai. Hiện nay chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ để đánh giá về tính an toàn của Oxetol trong thời kỳ thai nghén.
    Nếu người phụ nữ đang dùng Oxetol thấy có thai hoặc nếu cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng Oxetol trong khi đang có thai, thì lợi ích của việc dùng thuốc phải được cân nhắc một cách thận trọng với nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra đối với việc hình thành thai. Oxetol và sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính của nó (MHD) qua được rau thai. Trong một trường hợp, nồng độ MHD trong huyết tương của mẹ và trẻ sơ sinh tương tự nhau.
    Lúc nuôi con bú:
    Oxetol và sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính của nó (MHD) được bài tiết qua sữa mẹ. Tỉ lệ nồng độ sữa/huyết tương 0,5 được thấy đối với cả hai chất. Những tác dụng do Oxcarbazepine trên trẻ sơ sinh theo con đường này chưa được rõ. Vì thế việc cho con bú trong khi đang dùng Oxetol không được khuyến cáo.
    Tác dụng ngoài ý:
    Rất thường gặp: mệt mỏi.
    Thường gặp: suy nhược.
    Rất hiếm gặp: phù mạch, những rối loạn về mẫn cảm đa cơ quan (đặc trưng bởi các triệu chứng như phát ban, sốt, bệnh lý hệ bạch huyết, các xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng bạch cầu ưa eosin, đau khớp).
    Hệ thần kinh trung ương:
    Rất thường gặp: chóng mặt, đau đầu và buồn ngủ.
    Thường gặp: bồn chồn, hay quên, thờ ơ, mất điều hòa, mất tập trung, lẫn lộn, trầm cảm, biến đổi tình cảm (ví dụ: nóng nảy), giật nhãn cầu, run rẩy.
    Liều lượng:
    Theo chỉ dẫn của bác sĩ.